ƯU ĐÃI 18% HỌC PHÍ KHÓA LUYỆN THI IELTS

CAM KẾT ĐẦU RA 6.5+, COACHING 1-1 CÙNG CHUYÊN GIA

KHÓA IELTS CAM KẾT ĐẦU RA 6.5+

ƯU ĐÃI ĐẾN 18% HỌC PHÍ

Giải đề IELTS Listening Cam 19 Test 1 [FULL ANSWERS]

IELTS Listening Cambridge 19 Test 1 được đánh giá là một trong những đề luyện tập sát với đề thi thật nhất, giúp thí sinh nắm vững cấu trúc bài thi và làm quen với các dạng câu hỏi thường gặp. Trong bài viết này, Langmaster sẽ cung cấp transcript đầy đủ, lời giải chi tiết kèm phân tích chiến lược làm bài, giúp bạn cải thiện khả năng nghe hiểu và từng bước nâng cao band điểm Listening một cách bền vững.

1. Đề bài IELTS Listening Cam 19 Test 1

1.1. Part 1: Hinchingbrooke Country Park

Question 1-10

Complete the notes below.

Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.

Hinchingbrooke Country Park

The Park

  • Area: 1 ______ hectares

  • Habitats: wetland, grassland and woodland

  • Wetland: lakes, ponds and a 2 ______

  • Wildlife includes birds, insects and animals

Subjects studied in educational visits include

  • Science: Children look at 3 ______ about plants, etc.

  • Geography: includes learning to use a 4 ______ and compass

  • History: changes in land use

  • Leisure and tourism: mostly concentrates on the park’s 5 ______

  • Music: Children make 6 ______ with natural materials, and experiment with rhythm and speed.

Benefits of outdoor educational visits

  • They give children a feeling of 7 ______ that they may not have elsewhere.

  • Children learn new 8 ______ and gain self-confidence.

Practical issues

  • Cost per child: 9 £ ______

  • Adults, such as 10 ______ free.

1.2. Part 2: Stanthorpe Twinning Association

Questions 11-15

Choose the correct letter, A, B or C.

Stanthorpe Twinning Association

11. During the visit to Malatte, in France, members especially enjoyed

A. going to a theme park.
B. experiencing a river trip.
C. visiting a cheese factory.

12. What will happen in Stanthorpe to mark the 25th anniversary of the Twinning Association?

A. A tree will be planted.
B. A garden seat will be bought.
C. A footbridge will be built.

13. Which event raised most funds this year?

A. the film show
B. the pancake evening
C. the cookery demonstration

14. For the first evening with the French visitors host families are advised to

A. take them for a walk round the town.
B. go to a local restaurant.
C. have a meal at home.

15. On Saturday evening there will be the chance to

A. listen to a concert.
B. watch a match.
C. take part in a competition.

Questions 16-20

Write the correct letter, A-H, next to Questions 16-20

Stanthorpe Twinning Association Map IELTS Listening Cam 19 Test 1

Nguồn: Internet

16. Farm shop
17. Disabled entry 
18. Adventure playground 
19. Kitchen gardens 
20. The Temple of the Four Winds

>> Xem thêm: Hướng dẫn cách làm IELTS Listening Part 2 chuẩn nhất

Questions 21 and 22

Choose TWO letters, A–E. 

Which TWO things did Colin find most satisfying about his bread reuse project?
A. receiving support from local restaurants
B. finding a good way to prevent waste
C. overcoming problems in a basis process
D. experimenting with designs and colours
E. learning how to apply 3-D printing 

Questions 23 and 24

Choose TWO letters, A–E. 

Which TWO ways do the students agree that touch-sensitive sensors for food labels could be developed in future?
A. for use on medical products
B. to show that food is no longer fit to eat
C. for use with drinks as well as foods
D. to provide applications for blind people
E. to indicate the weight of certain foods 

Questions 25–30

What is the students’ opinion about each of the following food trends?

Choose SIX answers from the box and write the correct answer, A–H, next to Questions 25–30. 
IELTS Training Online

Opinions:
A. This is only relevant to young people.
B. This may have disappointing results.
C. This already seems to be widespread.
D. Retailers should do more to encourage this.
E. More financial support is needed for this.
F. Most people know little about this.
G. There should be stricter regulations about this.
H. This could be dangerous. 

Food trends:
25. Use of local products 
26. Reduction in unnecessary packaging
27. Gluten-free and lactose-free food 
28. Use of branded products related to celebrity chefs 
29. Development of ‘ghost kitchens’ for takeaway food
30. Use of mushrooms for common health concerns 

>> Xem thêm: IELTS Listening Part 3: Các dạng bài và cách làm hiệu quả

1.4. Part 4: Céide Fields

Questions 31–40

Complete the notes below.

Write ONE WORD ONLY for each answer. 

Céide Fields

• an important Neolithic archaeological site in the northwest of Ireland

Discovery

• In the 1930s, a local teacher realised that stones beneath the bog surface were once 31………………….
• His 32…………………. became an archaeologist and undertook an investigation of the site:
– a traditional method used by local people to dig for 33…………………. was used to identify where stones were located
– carbon dating later proved the site was Neolithic.
• Items are well preserved in the bog because of a lack of 34………………….

Neolithic farmers
• Houses were 35…………………. in shape and had a hole in the roof.
• Neolithic innovations include:
– cooking indoors
– pots used for storage and to make 36………………….
• Each field at Céide was large enough to support a big 37………………….
• The fields were probably used to restrict the grazing of animals – no evidence of structures to house them during 38………………….

Reasons for the decline in farming
• a decline in 39…………………. quality
• an increase in 40…………………. 

2. Transcript IELTS Listening Cam 19 Test 1

2.1. Transcript Part 1

Sally: Good morning. Hinchingbrooke Country Park, Sally speaking. I’m one of the rangers. (Chào buổi sáng. Công viên Hinchingbrooke xin nghe, tôi là Sally, một trong các kiểm lâm viên.)

John: Oh hello. My name’s John Chapman, and I’m a teaching assistant at a local primary school. I’ve been asked to arrange a visit to the park for two of our classes. (À chào cô. Tên tôi là John Chapman, tôi là trợ giảng tại một trường tiểu học trong khu vực. Tôi được giao nhiệm vụ sắp xếp một chuyến tham quan công viên cho hai lớp.)

Sally: OK. What would you like to know? (Vâng. Anh muốn biết điều gì?)

John: Well, I’m new to this area, so perhaps you could tell me something about the park first, please. (Vâng, tôi mới đến khu vực này nên có lẽ cô có thể cho tôi biết một vài thông tin về công viên trước được không?)

Sally: Of course. Altogether the park covers 170 acres, that’s 69 hectares. There are three main types of habitat: wetland, grassland and woodland. The woods are well established and varied, with an oak plantation, and other areas of mixed species. Q1 (Tất nhiên rồi. Tổng diện tích công viên là 170 mẫu Anh, tức 69 héc-ta. Có ba kiểu môi trường sống chính: đất ngập nước, đồng cỏ và rừng cây. Khu rừng đã được phát triển ổn định và đa dạng, với một khu trồng cây sồi và các khu trồng hỗn hợp khác.)

John: Right. (Vâng.)

Sally: The wetland is quite varied, too. The original farmland was dug up around 40 years ago to extract gravel. Once this work was completed, the gravel pits filled with water, forming the two large lakes. There are also several smaller ones, ponds and a stream that flows through the park. Q2 (Khu đất ngập nước cũng khá đa dạng. Khu đất nông nghiệp ban đầu đã bị đào lên cách đây khoảng 40 năm để khai thác sỏi. Sau khi hoàn tất, các hố sỏi được lấp đầy nước tạo thành hai hồ lớn. Ngoài ra còn có một số hồ nhỏ, ao và một con suối chảy qua công viên.)

John: OK, so I suppose with these different habitats there’s quite a variety of wildlife. (Vâng, vậy tôi đoán là với các môi trường sống khác nhau như vậy thì sẽ có khá nhiều loài động vật hoang dã.)

Sally: There certainly is – a lot of different species of birds and insects, and also animals like deer and rabbits. (Đúng vậy – có rất nhiều loài chim, côn trùng và cả các loài động vật như hươu và thỏ.)

John: And I understand you organise educational visits for school parties. (Và tôi được biết là các cô tổ chức các chuyến tham quan mang tính giáo dục cho các đoàn học sinh.)

Sally: That’s right. We can organise a wide range of activities and adapt them to suit all ages. (Đúng vậy. Chúng tôi có thể tổ chức nhiều hoạt động khác nhau và điều chỉnh cho phù hợp với mọi lứa tuổi.)

John: Can you give me some examples of the activities? (Cô có thể cho tôi một vài ví dụ về các hoạt động không?)

Sally: Well, one focus is on science, where we help children to discover and study plants, trees and insects. They also collect and analyse data about the things they see. Q3 (Một trọng tâm là khoa học, nơi chúng tôi giúp các em khám phá và nghiên cứu thực vật, cây cối và côn trùng. Các em cũng thu thập và phân tích dữ liệu về những gì mình quan sát được.)

John: Uhuh. (Vâng.)

Sally: Another focus is on geography. The park is a great environment to learn and practice reading a map and using a compass to navigate around the park. Q4 (Một trọng tâm khác là địa lý. Công viên là môi trường lý tưởng để học và thực hành đọc bản đồ và sử dụng la bàn để định hướng quanh công viên.)
John: Do you do anything connected with history? (Các cô có làm hoạt động nào liên quan đến lịch sử không?)

Sally: Yes, we do. For instance, the children can explore how the use of the land has changed over time. Then there’s leisure and tourism. (Có. Ví dụ, các em có thể tìm hiểu cách việc sử dụng đất đã thay đổi theo thời gian. Ngoài ra còn có giải trí và du lịch.)

John: That focuses on your visitors, I would imagine. Q5 (Tôi đoán là mảng đó tập trung vào khách tham quan.)

Sally: Yes, mostly. The children find out about them, their requirements, the problems they may cause and how we manage these. And another subject we cover is music: here the children experiment with natural materials to create sounds and explore rhythm and tempo. Q6 (Đúng vậy, chủ yếu là thế. Các em tìm hiểu về khách tham quan, nhu cầu của họ, các vấn đề họ có thể gây ra và cách chúng tôi quản lý chúng. Một môn khác là âm nhạc: tại đây các em thử nghiệm vật liệu tự nhiên để tạo âm thanh và khám phá nhịp điệu và tiết tấu.)

John: That must be fun! (Chắc là vui lắm!)

Sally: Most children really enjoy it. (Hầu hết các em đều rất thích.)

Sally: And of course, all the activities are educational, too. Learning outside the classroom encourages children to be creative, and to explore and discover for themselves. (Và dĩ nhiên tất cả các hoạt động đều mang tính giáo dục. Việc học ngoài lớp khuyến khích các em sáng tạo, tự khám phá và tìm tòi.)

John: I would imagine they get a sense of freedom that might not be a normal part of their lives. Q7 (Tôi nghĩ các em sẽ có cảm giác tự do mà có thể không phải lúc nào cũng có trong cuộc sống hằng ngày.)

Sally: That’s right. And very often the children discover that they can do things they didn’t know they could do, and they develop new skills. This gives them greater self-confidence. Q8 (Đúng vậy. Và rất thường xuyên các em khám phá ra mình có thể làm được những điều mà trước đây không nghĩ là có thể, đồng thời phát triển kỹ năng mới. Điều này giúp các em tự tin hơn.)

John: It sounds great. So, what about the practical side of it? How much does it cost for a full-day visit? We would expect to bring between 30 and 40 children. (Nghe thật tuyệt. Vậy về mặt thực tế thì sao? Một chuyến tham quan cả ngày tốn bao nhiêu tiền? Chúng tôi dự kiến sẽ đưa khoảng từ 30 đến 40 học sinh.)

Sally: If there are over 30, it costs £4.95 for each child who attends on the day. We invoice you afterwards, so you don’t pay for children who can’t come because of sickness, for example. There’s no charge for leaders and other adults – as many as you want to bring. Q9 Q10 (Nếu có hơn 30 em thì chi phí là 4,95 bảng cho mỗi em tham gia trong ngày hôm đó. Chúng tôi sẽ gửi hóa đơn sau, nên anh không phải trả tiền cho những em không thể đi vì lý do như bị ốm. Người dẫn đoàn và các người lớn đi kèm thì được miễn phí – anh có thể đưa bao nhiêu người cũng được.)

John: That sounds very fair. Well, thanks for all the information. I’ll need to discuss it with my colleagues, and I hope to get back to you soon to make a booking. (Nghe rất hợp lý. Cảm ơn cô về tất cả các thông tin. Tôi sẽ trao đổi với các đồng nghiệp và hy vọng sớm liên hệ lại để đặt lịch.)

Sally: We’ll look forward to hearing from you. Goodbye. (Chúng tôi mong sớm nhận được tin từ anh. Tạm biệt.)
John: Goodbye, and thank you. (Tạm biệt và cảm ơn cô.)

2.2. Transcript Part 2

It’s great to see so many members of the Twinning Association here tonight. Since the twinning link between our two towns, Stanthorpe here in England and Malatte in France, was established, the relationship between the towns has gone from strength to strength. (Thật tuyệt khi thấy rất nhiều thành viên của Hội Kết nghĩa có mặt ở đây tối nay. Kể từ khi mối quan hệ kết nghĩa giữa hai thị trấn của chúng ta, Stanthorpe ở Anh và Malatte ở Pháp, được thiết lập, mối quan hệ giữa hai thị trấn ngày càng bền chặt.)

Last month, 25 members of the association from Stanthorpe spent a weekend in Malatte. Our hosts had arranged a great programme. We learned how cheese is produced in the region and had the chance to taste the products. The theme park trip had to be cancelled, but we all had a great time on the final boat trip down the river – that was the real highlight. Q11 (Tháng trước, 25 thành viên của hội từ Stanthorpe đã có một cuối tuần ở Malatte. Chủ nhà đã sắp xếp một chương trình rất hay. Chúng tôi đã tìm hiểu cách sản xuất phô mai trong khu vực và có cơ hội nếm thử các sản phẩm. Chuyến đi công viên giải trí buộc phải hủy, nhưng tất cả chúng tôi đã có khoảng thời gian tuyệt vời trong chuyến đi thuyền cuối cùng dọc theo con sông – đó mới là điểm nhấn thực sự.)

This is a special year for the Association because it’s 25 years since we were founded. In Malatte, they’re planning to mark this by building a footbridge in the municipal park. We’ve been discussing what to do here and we’ve decided to plant a poplar tree in the museum gardens. Q12. We considered buying a garden seat to put there, but the authorities weren’t happy with that idea. (Năm nay là một năm đặc biệt đối với hội vì đã tròn 25 năm kể từ khi chúng tôi được thành lập. Ở Malatte, họ dự định đánh dấu sự kiện này bằng cách xây một cây cầu đi bộ trong công viên thành phố. Chúng tôi đã bàn bạc nên làm gì ở đây và quyết định trồng một cây dương trong khu vườn bảo tàng. Chúng tôi cũng từng cân nhắc mua một chiếc ghế vườn để đặt ở đó nhưng chính quyền không hài lòng với ý tưởng đó.)

In terms of fundraising to support our activities, we’ve done very well. Our pancake evening was well attended and made record profits. Q13. And everyone enjoyed the demonstration of French cookery, which was nearly as successful. Numbers for our film show were limited because of the venue so we’re looking for somewhere bigger next year. (Về việc gây quỹ để hỗ trợ các hoạt động, chúng tôi đã làm rất tốt. Buổi tối bánh pancake có rất đông người tham dự và đạt mức lợi nhuận kỷ lục. Mọi người cũng rất thích buổi trình diễn ẩm thực Pháp, vốn cũng gần như thành công tương tự. Số người tham gia buổi chiếu phim bị hạn chế do địa điểm nên năm sau chúng tôi đang tìm một nơi rộng hơn.)

We’re looking forward to welcoming our French visitors here next week, and I know that many of you here will be hosting individuals or families. The coach from France will arrive at 5 pm on Friday. Don’t try to do too much that first evening as they’ll be tired, so have dinner in the house or garden rather than eating out. Q14 The weather looks as if it’ll be OK so you might like to plan a barbecue. Then the next morning’s market day in town, and that’s always a good place to stroll round. (Chúng tôi rất mong được chào đón các vị khách Pháp tới đây vào tuần tới, và tôi biết nhiều người trong số các bạn sẽ đón tiếp các cá nhân hoặc gia đình. Xe khách từ Pháp sẽ đến lúc 5 giờ chiều thứ Sáu. Đừng cố gắng làm quá nhiều trong buổi tối đầu tiên vì họ sẽ mệt, vì vậy hãy ăn tối tại nhà hoặc trong vườn thay vì ra ngoài ăn. Thời tiết có vẻ sẽ ổn nên bạn có thể lên kế hoạch tổ chức tiệc nướng. Sáng hôm sau là ngày họp chợ trong thị trấn, đó luôn là nơi rất thích hợp để đi dạo.)

On Saturday evening, we’ll all meet up at the football club, where once again we’ll have Toby Sharp and his band performing English and Scottish country songs. Q15. Toby will already be well known to many of you as last year he organized our special quiz night and presented the prizes. (Vào tối thứ Bảy, tất cả chúng ta sẽ gặp nhau tại câu lạc bộ bóng đá, nơi một lần nữa Toby Sharp và ban nhạc của anh ấy sẽ biểu diễn các ca khúc dân gian Anh và Scotland. Toby hẳn đã rất quen thuộc với nhiều người trong các bạn vì năm ngoái anh ấy đã tổ chức đêm đố vui đặc biệt và trao giải.)

Now on Sunday, we’ll be taking our visitors to Farley House. You may not all be familiar with it, so here’s a map to help you. You can see the car park at the bottom of the map. There’s an excellent farm shop in the grounds where our visitors can buy local produce – it’s in the old stables, which is the first building you come to. Q16. They’re built round a courtyard, and the shop’s in the far corner on the left. There’s also a small café on the right as you go in. (Vào Chủ nhật, chúng tôi sẽ đưa các vị khách tới Farley House. Có thể không phải tất cả các bạn đều quen thuộc với nơi này, vì vậy đây là bản đồ để hỗ trợ. Bạn có thể thấy bãi đỗ xe ở phía dưới bản đồ. Trong khuôn viên có một cửa hàng nông sản rất tuyệt, nơi du khách có thể mua các sản phẩm địa phương – nó nằm trong khu chuồng ngựa cũ, là tòa nhà đầu tiên bạn gặp. Các tòa nhà được xây quanh một sân trong, và cửa hàng nằm ở góc xa bên trái. Ngoài ra còn có một quán cà phê nhỏ bên phải khi bạn đi vào.)

I know that one or two of our visitors may not be all that mobile. The main entrance to the house has a lot of steps so you might want to use the disabled entry. This is on the far side of the house from the car park. Q17 (Tôi biết rằng một hoặc hai vị khách của chúng ta có thể không đi lại thuận tiện. Lối vào chính của ngôi nhà có rất nhiều bậc thang nên bạn có thể muốn sử dụng lối vào dành cho người khuyết tật. Lối này nằm ở phía đối diện của ngôi nhà so với bãi đỗ xe.)

Children will probably be most interested in the adventure playground. That’s at the northern end of the larger lake, in a bend on the path that leads to the lake. Q18. There’s lots for children to do there. (Trẻ em có lẽ sẽ hứng thú nhất với khu vui chơi mạo hiểm. Khu này nằm ở đầu phía bắc của hồ lớn hơn, tại một khúc quanh trên con đường dẫn tới hồ. Có rất nhiều hoạt động cho trẻ em ở đó.)

There are a number of lovely gardens near the house. The kitchen gardens are rectangular and surrounded by a wall. They’re to the north-east of the house, quite near the smaller lake. Q19. They’re still in use and have a great collection of fruit and vegetables. (Có rất nhiều khu vườn đẹp gần ngôi nhà. Các khu vườn bếp có hình chữ nhật và được bao quanh bởi một bức tường. Chúng nằm về phía đông bắc của ngôi nhà, khá gần hồ nhỏ hơn. Chúng vẫn đang được sử dụng và có một bộ sưu tập trái cây và rau củ rất phong phú.)

The Temple of the Four Winds is a bit more of a walk – but it’s worth it. Take the path from the car park and go past the western sides of the stables and the house. Then when the path forks, take the right-hand path. Go up there with the woods on your left and the temple is right at the end. Q20. There are great views over the whole area. (Đền Bốn Hướng Gió thì phải đi bộ xa hơn một chút – nhưng rất đáng. Hãy đi theo con đường từ bãi đỗ xe, đi qua phía tây của khu chuồng ngựa và ngôi nhà. Khi đường rẽ nhánh, hãy rẽ phải. Đi lên đó với khu rừng ở bên trái và ngôi đền nằm ngay ở cuối đường. Từ đó có thể nhìn bao quát toàn bộ khu vực.)

>> Xem thêm: Cách luyện IELTS Listening hiệu quả từ con số 0

2.3. Transcript Part 3

Colin: I haven’t seen you for a bit, Marie. (Tôi đã không gặp bạn một thời gian rồi, Marie.)

Marie: No. I’ve been busy with my project. (Không. Tôi bận làm dự án của mình.)

Colin: You’re making a vegan alternative to eggs, aren’t you? Something that doesn’t use animal products? (Bạn đang làm một sản phẩm thay thế trứng thuần chay đúng không? Một thứ gì đó không sử dụng sản phẩm từ động vật?)

Marie: Yes. I’m using chickpeas. I had two main aims when I first started looking for an alternative to eggs, but actually I’ve found chickpeas have got more advantages. (Đúng vậy. Tôi đang dùng đậu gà. Khi mới bắt đầu tìm một sản phẩm thay thế trứng, tôi có hai mục tiêu chính, nhưng thực tế tôi nhận ra đậu gà còn có nhiều ưu điểm hơn.)

Colin: Right. (Ừ.)

Marie: But how about your project on reusing waste food – you were looking at bread, weren’t you? (Còn dự án tái sử dụng thực phẩm thừa của bạn thì sao – bạn đang nghiên cứu bánh mì đúng không?)

Colin: Yes. It’s been hard work, but I’ve enjoyed it. The basic process was quite straightforward – breaking the stale bread down to a paste then reforming it. (Đúng vậy. Công việc khá vất vả nhưng tôi rất thích. Quy trình cơ bản khá đơn giản – nghiền bánh mì cũ thành dạng nhão rồi tạo hình lại.)

Marie: But you were using 3-D printing, weren’t you, to make the paste into biscuits? (Nhưng bạn đã dùng in 3D để biến hỗn hợp đó thành bánh quy đúng không?)

Colin: Yeah, I’d used that before, but in this project, I had time to play around with different patterns for the biscuits and finding how I could add fruit and vegetables to make them a more appetising colour, and I was really pleased with what I managed to produce. Q21/22 (Ừ, tôi đã từng dùng trước đây, nhưng trong dự án này tôi có thời gian thử nghiệm nhiều kiểu hoa văn khác nhau cho bánh và tìm cách thêm trái cây, rau củ để làm cho chúng có màu sắc hấp dẫn hơn, và tôi thực sự hài lòng với những gì mình đã tạo ra.)

Marie: It must’ve been a great feeling to make something appetising out of bits of old bread that would’ve been thrown away otherwise. Q21/22 (Chắc hẳn là một cảm giác tuyệt vời khi tạo ra thứ gì đó hấp dẫn từ những mẩu bánh mì cũ vốn dĩ sẽ bị vứt đi.)

Colin: It was. And I’m hoping that some of the restaurants in town will be interested in the biscuits. I’m going to send them some samples. (Đúng vậy. Và tôi hy vọng một số nhà hàng trong thị trấn sẽ quan tâm đến những chiếc bánh này. Tôi sẽ gửi cho họ vài mẫu thử.)

Marie: I came across something on the internet yesterday that might interest you. It was a company that’s developed touch-sensitive sensors for food labels. (Hôm qua tôi tình cờ thấy một thứ trên mạng có thể khiến bạn quan tâm. Đó là một công ty đã phát triển các cảm biến nhạy cảm với xúc giác cho nhãn thực phẩm.)

Colin: Mmm? (Ừm?)

Marie: It’s a special sort of label on the food package. When the label’s smooth, the food is fresh and then when you can feel bumps on the label, that means the food’s gone bad. It started off as a project to help visually impaired people know whether food was fit to eat or not. (Đó là một loại nhãn đặc biệt trên bao bì thực phẩm. Khi nhãn mịn thì thực phẩm còn tươi, còn khi bạn sờ thấy các chỗ gồ lên thì có nghĩa là thực phẩm đã hỏng. Ban đầu dự án này được tạo ra để giúp người khiếm thị biết thực phẩm còn ăn được hay không.)

Colin: Interesting. So just solid food? (Thú vị đấy. Vậy chỉ dùng cho thực phẩm rắn thôi à?)

Marie: No, things like milk and juice as well. But actually, I thought it might be really good for drug storage in hospitals and pharmacies. Q23/24 (Không, cả những thứ như sữa và nước ép nữa. Nhưng tôi nghĩ nó cũng sẽ rất hữu ích cho việc lưu trữ thuốc trong bệnh viện và hiệu thuốc.)

Colin: Right. And coming back to food, maybe it’d be possible to use it for other things besides freshness. Like how many kilograms a joint of meat is, for example. Q23/24 (Ừ. Quay lại với thực phẩm, có lẽ nó còn có thể dùng cho những việc khác ngoài việc xác định độ tươi. Ví dụ như cho biết một miếng thịt nặng bao nhiêu ký.)

Marie: Yes, there’s all sorts of possibilities. (Đúng vậy, có rất nhiều khả năng khác nhau.)

Colin: I was reading an article about food trends predicting how eating habits might change in the next few years. (Tôi đang đọc một bài báo về các xu hướng thực phẩm dự đoán thói quen ăn uống sẽ thay đổi như thế nào trong vài năm tới.)

Marie: Oh – things like more focus on local products? That seems so obvious, but the shops are still full of imported foods. Q25 (Ồ – những thứ như tập trung nhiều hơn vào sản phẩm địa phương ấy à? Điều đó nghe có vẻ hiển nhiên nhưng các cửa hàng vẫn đầy ắp thực phẩm nhập khẩu.)

Colin: Yes, they need to be more proactive to address that. (Đúng vậy, họ cần phải chủ động hơn để giải quyết vấn đề đó.)

Marie: And somehow motivate consumers to change, yes. (Và bằng cách nào đó thúc đẩy người tiêu dùng thay đổi, đúng vậy.)

Colin: One thing everyone’s aware of is the need for a reduction in unnecessary packaging – but just about everything you buy in supermarkets is still covered in plastic. The government needs to do something about it. Q26 (Một điều mà ai cũng biết là cần phải giảm bao bì không cần thiết – nhưng hầu như mọi thứ bạn mua ở siêu thị vẫn được bọc trong nhựa. Chính phủ cần phải làm gì đó về vấn đề này.)

Marie: Absolutely. It’s got to change. (Chắc chắn rồi. Điều đó phải thay đổi.)

Colin: Do you think there’ll be more interest in gluten – and lactose-free food? (Bạn nghĩ sẽ có nhiều người quan tâm hơn đến thực phẩm không gluten và không lactose không?)

Marie: For people with allergies or food intolerances? I don’t know. Lots of people I know have been buying that type of food for years now. Q27 (Dành cho những người bị dị ứng hay không dung nạp thực phẩm ư? Tôi không biết. Rất nhiều người tôi quen đã mua loại thực phẩm đó trong nhiều năm nay rồi.)

Colin: Yes, even if they haven’t been diagnosed with an allergy. (Đúng vậy, ngay cả khi họ chưa được chẩn đoán là bị dị ứng.)

Marie: That’s right. One thing I’ve noticed is the number of branded products related to celebrity chefs – people watch them cooking on TV and then buy things like spice mixes or frozen foods with the chef’s name on . . . I bought something like that once, but I won’t again. Q28 (Đúng thế. Một điều tôi để ý là số lượng sản phẩm mang thương hiệu liên quan đến các đầu bếp nổi tiếng – mọi người xem họ nấu ăn trên TV rồi mua những thứ như gia vị trộn sẵn hay thực phẩm đông lạnh mang tên đầu bếp đó… Tôi đã từng mua một lần, nhưng sẽ không mua nữa.)

Colin: Yeah – I bought a ready-made spice mix for chicken which was supposed to be used by a chef I’d seen on television, and it didn’t actually taste of anything. (Ừ – tôi đã mua một gói gia vị trộn sẵn cho gà được quảng cáo là của một đầu bếp tôi từng thấy trên TV, nhưng thực ra nó chẳng có vị gì cả.)

Marie: Mm. Did the article mention ‘ghost kitchens’ used to produce takeaway food? (Ừm. Bài báo có nhắc đến ‘nhà bếp ma’ dùng để sản xuất đồ ăn mang đi không?)

Colin: No. What are they? (Không. Đó là gì vậy?)

Marie: Well, they might have the name of a restaurant, but actually they’re a cooking facility just for delivery meals – the public don’t ever go there. But people aren’t aware of that – it’s all kept very quiet. Q29 (Chúng có thể mang tên một nhà hàng, nhưng thực chất chỉ là cơ sở nấu ăn phục vụ cho đồ giao tận nơi – khách không bao giờ đến đó. Nhưng mọi người không hề biết điều này – tất cả đều được giữ rất kín.)

Colin: So people don’t realise the food’s not actually from the restaurant? (Vậy là mọi người không nhận ra rằng đồ ăn thực ra không phải từ nhà hàng đó?)

Marie: Right. (Đúng vậy.)

Colin: Did you know more and more people are using all sorts of different mushrooms now, to treat different health concerns? Things like heart problems? (Bạn có biết là ngày càng nhiều người đang sử dụng đủ loại nấm khác nhau để điều trị các vấn đề sức khỏe khác nhau không? Ví dụ như các vấn đề về tim mạch?)

Marie: Hmm. They might be taking a big risk there. Q30 (Ừm. Có thể họ đang mạo hiểm rất lớn.)

Colin: Yes, it’s hard to know which varieties are safe to eat. Anyway maybe now… (Đúng vậy, rất khó biết loại nào là an toàn để ăn. Dù sao thì bây giờ có lẽ…)

>> Xem thêm: Giải đề IELTS Listening Test 1 Cambridge 9: Transcript and Answer

2.4. Transcript Part 4

For my presentation today, I’m going to talk about the Céide Fields in the northwest of Ireland, one of the largest Neolithic sites in the world. I recently visited this site and observed the work that is currently being done by a team of archaeologists there. (Trong bài thuyết trình hôm nay, tôi sẽ nói về Céide Fields ở phía tây bắc Ireland, một trong những địa điểm thời kỳ Đồ đá mới lớn nhất thế giới. Gần đây tôi đã tới thăm địa điểm này và quan sát công việc hiện đang được thực hiện bởi một nhóm các nhà khảo cổ học tại đó.)

The site was first discovered in the 1930s by a local teacher, Patrick Caulfield. He noticed that when local people were digging in the bog, they were constantly hitting against what seemed to be rows of stones. He realised that these must be walls Q31 and that they must be thousands of years old for them to predate the bog which subsequently grew over them. (Địa điểm này lần đầu tiên được phát hiện vào những năm 1930 bởi một giáo viên địa phương tên là Patrick Caulfield. Ông nhận thấy rằng khi người dân địa phương đào trong đầm lầy, họ liên tục chạm phải những thứ có vẻ là các hàng đá. Ông nhận ra rằng đó hẳn phải là những bức tường và chúng phải có niên đại hàng nghìn năm vì chúng đã tồn tại trước khi lớp đầm lầy phát triển phủ lên trên.)

He wrote to the National Museum in Dublin to ask them to investigate, but no one took him seriously. It wasn’t until 40 years later, when Patrick Caulfield’s son Seamus, who had become an archaeologist Q32 by then, began to explore further. He inserted iron probes into the bog to map the formation of the stones, a traditional method which local people had always used for finding fuel Q33 buried in the bog for thousands of years. Carbon dating later proved that the site was over 5,000 years old and was the largest Neolithic site in Ireland. (Ông đã viết thư cho Bảo tàng Quốc gia ở Dublin để đề nghị họ điều tra, nhưng không ai coi trọng ông. Phải đến 40 năm sau, khi con trai của Patrick Caulfield là Seamus – lúc đó đã trở thành một nhà khảo cổ học – bắt đầu tiếp tục nghiên cứu. Ông cắm các thanh dò bằng sắt xuống đầm lầy để lập bản đồ sự phân bố của các khối đá, một phương pháp truyền thống mà người dân địa phương từ lâu đã dùng để tìm nhiên liệu được chôn trong đầm lầy hàng nghìn năm. Phương pháp định tuổi bằng carbon sau đó đã chứng minh rằng địa điểm này có niên đại hơn 5.000 năm và là địa điểm thời kỳ Đồ đá mới lớn nhất ở Ireland.)

Thanks to the bog which covers the area, the remains of the settlement at Céide Fields, which is over 5,000 years old, are extremely well-preserved. A bog is 90 percent water; its soil is so saturated that when the grasses and heathers that grow on its surface die, they don’t fully decay but accumulate in layers. Objects remain so well preserved in these conditions because of the acidity of the peat and the deficiency of oxygen. Q34. At least 175 days of rain a year are required for this to happen; this part of Ireland gets an average of 225 days. (Nhờ có lớp đầm lầy phủ lên khu vực này, các dấu tích của khu định cư tại Céide Fields – có niên đại hơn 5.000 năm – được bảo tồn cực kỳ tốt. Đầm lầy chứa tới 90% là nước; đất ở đây bão hòa đến mức khi cỏ và cây thạch nam mọc trên bề mặt chết đi, chúng không phân hủy hoàn toàn mà tích tụ thành các lớp. Các hiện vật được bảo quản tốt trong điều kiện này là nhờ tính axit của than bùn và sự thiếu hụt oxy. Cần ít nhất 175 ngày mưa mỗi năm để hiện tượng này xảy ra; khu vực này của Ireland trung bình có tới 225 ngày mưa.)

The Neolithic farmers at Céide would have enjoyed several centuries of relative peace and stability. Neolithic farmers generally lived in larger communities than their predecessors, with a number of houses built around a community building. As they lived in permanent settlements, Neolithic farmers were able to build bigger houses. These weren’t round as people often assume, but rectangular Q35 with a small hole in the roof that allowed smoke to escape. This is one of many innovations and indicates that the Neolithic farmers were the first people to cook indoors. Another new technology that Neolithic settlers brought to Ireland was pottery. Fragments of Neolithic pots have been found in Céide and elsewhere in Ireland. The pots were used for many things; as well as for storing food, pots were filled with a small amount of fat and when this was set alight, they served as lamps. Q36 (Những người nông dân thời kỳ Đồ đá mới ở Céide hẳn đã tận hưởng nhiều thế kỷ tương đối yên bình và ổn định. Họ thường sống trong những cộng đồng lớn hơn so với tổ tiên của mình, với nhiều ngôi nhà được xây xung quanh một công trình sinh hoạt chung. Vì sống trong các khu định cư cố định, họ có thể xây những ngôi nhà lớn hơn. Những ngôi nhà này không tròn như người ta thường nghĩ mà có dạng hình chữ nhật, với một lỗ nhỏ trên mái để khói thoát ra. Đây là một trong nhiều cải tiến và cho thấy người nông dân thời kỳ này là những người đầu tiên nấu ăn trong nhà. Một công nghệ mới khác mà họ mang tới Ireland là đồ gốm. Các mảnh gốm thời Đồ đá mới đã được tìm thấy tại Céide và những nơi khác ở Ireland. Những chiếc bình được dùng cho nhiều mục đích; ngoài việc đựng thực phẩm, chúng còn được cho một ít mỡ vào và khi đốt lên thì được dùng làm đèn.)

It’s thought that the Céide Fields were mainly used as paddocks for animals to graze in. Evidence from the Céide Fields suggests that each plot of land was of a suitable size to sustain an extended family. Q37. They may have used a system of rotational grazing in order to prevent over-grazing and to allow for plant recovery and regrowth. This must have been a year-round activity as no structures have been found which would have been used to shelter animals in the winter. Q38 (Người ta cho rằng Céide Fields chủ yếu được dùng làm các bãi chăn thả cho gia súc. Bằng chứng từ Céide Fields cho thấy mỗi thửa đất có kích thước phù hợp để nuôi sống một gia đình lớn. Họ có thể đã áp dụng hệ thống chăn thả luân phiên nhằm tránh tình trạng chăn thả quá mức và cho phép cây cối phục hồi và tái sinh. Đây hẳn là hoạt động diễn ra quanh năm vì không tìm thấy công trình nào được dùng để che chắn gia súc vào mùa đông.)

However, archaeologists believe that this way of life at Céide ceased abruptly. Why was this? Well, several factors may have contributed to the changing circumstances. The soil would have become less productive Q39 and led to the abandonment of farming. The crop rotation system was partly responsible for this as it would have been very intensive and was not sustainable. But there were also climatic pressures too. The farmers at Céide would have enjoyed a relatively dry period, but this began to change and the conditions became wetter as there was a lot more rain. Q40. It was these conditions that encouraged the bog to form over the area which survives today. (Tuy nhiên, các nhà khảo cổ học tin rằng lối sống này tại Céide đã chấm dứt một cách đột ngột. Tại sao lại như vậy? Có một số yếu tố có thể đã góp phần làm thay đổi hoàn cảnh. Đất đai trở nên kém màu mỡ hơn và dẫn đến việc từ bỏ canh tác. Hệ thống luân canh cây trồng cũng góp phần vào điều này vì nó rất thâm canh và không bền vững. Ngoài ra còn có các áp lực về khí hậu. Những người nông dân ở Céide từng được hưởng một giai đoạn tương đối khô ráo, nhưng điều này bắt đầu thay đổi khi điều kiện trở nên ẩm ướt hơn do lượng mưa tăng nhiều. Chính những điều kiện này đã thúc đẩy sự hình thành của lớp đầm lầy bao phủ khu vực còn tồn tại đến ngày nay.)

So now I’d like to show you some … (Và bây giờ tôi muốn cho các bạn xem một số …)

>> Xem thêm: Giải đề IELTS Listening Cambridge 14 Test 1: Transcript & Answer

3. Đáp án IELTS Listening Cam 19 Test 1

1. 69 / sixty-nine

11. B

21. B

31. walls

2. stream

12. A

22. D

32. son

3. data

13. B

23. A

33. fuel

4. map

14. C

24. E

34. oxygen

5. visitors

15. A

25. D

35. rectangular

6. sounds

16. G

26. G

36. lamps

7. freedom

17. C

27. C

37. family

8. skills

18. B

28. B

38. winter

9. 4.95

19. D

29. F

39. soil

10. leaders

20. A

30. H

40. rain

Đáp án IELTS Listening Cam 19 Test 1

Giải thích chi tiết

Question 1: 69

Thông tin trong bài: "Altogether the park covers 170 acres, that’s 69 hectares."

Giải thích chi tiết: Người nghe cần xác định con số đi kèm với đơn vị "hectares" được yêu cầu trong đề bài. Trong đoạn hội thoại, Sally đưa ra hai thông số diện tích với hai đơn vị khác nhau là "acres" (mẫu Anh) và "hectares" (héc-ta). Do đề bài đã cho sẵn đơn vị "hectares", con số chính xác cần điền phải là 69. 

Question 2: stream

Thông tin trong bài: "There are also several smaller ones, ponds and a stream that flows through the park."

Giải thích chi tiết: Tại mục "Wetland", đề bài liệt kê các thành phần gồm "lakes" (hồ), "ponds" (ao) và một vị trí trống sau mạo từ "a". Người nghe cần chú ý đến cấu trúc liệt kê trong audio. Sau khi nhắc đến các hồ và ao, Sally sử dụng từ nối "and" đi kèm với "a stream". Danh từ "stream" (con suối) khớp hoàn toàn về cả mặt ngữ pháp (danh từ số ít đếm được sau "a") và ngữ nghĩa trong nhóm thực thể thuộc vùng đất ngập nước.

Question 3: data

Thông tin trong bài: "They also collect and analyse data about the things they see."

Giải thích chi tiết: Đối với môn Khoa học (Science), đề bài yêu cầu tìm vật thể mà trẻ em sẽ "look at" (quan sát/xem xét) liên quan đến thực vật. Audio đề cập đến việc học sinh "collect and analyse data" (thu thập và phân tích dữ liệu). Cụm từ "analyse data about the things they see" có sự tương đồng về ngữ nghĩa với "look at data about plants" trong đề bài, trong đó "plants" là một phần của "the things they see". "Data" là danh từ phù hợp nhất để chỉ đối tượng của việc nghiên cứu khoa học tại đây.

Question 4: map

Thông tin trong bài: "The park is a great environment to learn and practice reading a map and using a compass..."

Giải thích chi tiết: Ở phần môn Địa lý (Geography), đề bài đưa ra cấu trúc "a ______ and compass". Người nghe cần tìm một danh từ song hành với "compass" (la bàn). Trong audio, cụm từ "reading a map and using a compass" cung cấp từ khóa "map" ngay trước từ "compass". Mạo từ "a" trong đề bài cũng tương ứng với "a map" trong lời thoại, xác nhận đây là công cụ còn thiếu.

Question 5: visitors

Thông tin trong bài: "That focuses on your visitors, I would imagine. - Yes, mostly."

Giải thích chi tiết: Trong phần "Leisure and tourism", người nghe cần xác định đối tượng tập trung chủ yếu của môn học này. John đưa ra giả thuyết rằng nó tập trung vào "visitors" (khách tham quan) và Sally đã xác nhận bằng từ "Yes, mostly". Trạng từ "mostly" trong audio khớp hoàn toàn với cụm "mostly concentrates on" trong đề bài, giúp khẳng định "visitors" là từ khóa cần điền.

Question 6: sounds

Thông tin trong bài: "...the children experiment with natural materials to create sounds..."

Giải thích chi tiết: Tại môn Âm nhạc (Music), đề bài yêu cầu tìm thứ mà trẻ em tạo ra ("make ______"). Trong audio, Sally sử dụng động từ "create" (tạo ra), đây là từ đồng nghĩa trực tiếp với "make". Đối tượng đi kèm với động từ này là "sounds" (âm thanh). Các thông tin về "natural materials" và "rhythm/speed" đóng vai trò là các từ khóa chỉ dẫn để người nghe định vị đúng đoạn thông tin.

Question 7: freedom

Thông tin trong bài: "I would imagine they get a sense of freedom that might not be a normal part of their lives."

Giải thích chi tiết: Ở phần lợi ích của chuyến tham quan, đề bài sử dụng cấu trúc "feeling of ______". Người nghe cần tìm một danh từ chỉ cảm xúc hoặc trạng thái. Trong lời thoại của John, cụm từ "a sense of freedom" được sử dụng. Trong tiếng Anh, "a sense of" là cách diễn đạt đồng nghĩa với "a feeling of". Do đó, danh từ "freedom" (sự tự do) là đáp án chính xác mô tả cảm giác mà trẻ em có được.

Question 8: skills

Thông tin trong bài: "...and they develop new skills."

Giải thích chi tiết: Đề bài nêu "Children learn new ______". Người nghe cần tìm một danh từ số nhiều đi sau tính từ "new". Sally nói rằng trẻ em sẽ "develop new skills" (phát triển các kỹ năng mới). Hành động "develop" (phát triển) trong ngữ cảnh giáo dục đồng nghĩa với việc "learn" (học hỏi). Từ "skills" khớp nối hoàn hảo với tính từ "new" và bổ trợ cho ý "self-confidence" (tự tin) được nhắc đến ngay sau đó.

Question 9: 4.95

Thông tin trong bài: "If there are over 30, it costs £4.95 for each child..."

Giải thích chi tiết: Đây là câu hỏi về chi phí thực tế. Người nghe cần bắt được con số đi sau ký hiệu bảng Anh (£). Sally nêu rõ mức giá là "4.95" cho mỗi trẻ em nếu số lượng đoàn trên 30 người. Vì John đã xác nhận đoàn sẽ mang theo từ 30 đến 40 trẻ, điều kiện "over 30" được thỏa mãn và con số 4.95 là mức giá áp dụng cuối cùng.

Question 10: leaders

Thông tin trong bài: "There’s no charge for leaders and other adults – as many as you want to bring."

Giải thích chi tiết: Câu cuối cùng yêu cầu xác định đối tượng người lớn được miễn phí. Đề bài viết "Adults, such as ______ free". Cấu trúc "such as" yêu cầu một ví dụ cụ thể về nhóm người lớn. Sally khẳng định "There’s no charge" (không tính phí/miễn phí) cho "leaders" (người dẫn đoàn) và "other adults". Do đó, "leaders" là danh từ cụ thể nhất dùng để điền vào chỗ trống này.

Question 11: B

Thông tin trong bài: "The theme park trip had to be cancelled, but we all had a great time on the final boat trip down the river – that was the real highlight."

Giải thích chi tiết: Người nghe cần phân biệt giữa hoạt động được lên kế hoạch và hoạt động thực sự mang lại sự thích thú. Mặc dù "cheese factory" và "theme park" đều được nhắc đến, nhưng "cheese" chỉ là hoạt động tìm hiểu quy trình, còn "theme park" đã bị hủy bỏ ("cancelled"). Từ khóa quyết định là "real highlight" (điểm nhấn thực sự) và "had a great time" đi kèm với cụm "boat trip down the river". Cụm từ "river trip" trong đáp án là sự diễn đạt lại (paraphrasing) của "boat trip down the river".

Question 12: A

Thông tin trong bài: "In Malatte, they’re planning to mark this by building a footbridge... we’ve decided to plant a poplar tree... We considered buying a garden seat... but the authorities weren’t happy with that idea."

Giải thích chi tiết: Câu hỏi yêu cầu xác định hành động tại Stanthorpe, không phải Malatte. Cây cầu ("footbridge") là kế hoạch của phía Pháp (yếu tố gây nhiễu). Đối với Stanthorpe, người nói đưa ra hai phương án: "garden seat" và "plant a tree". Tuy nhiên, phương án ghế ngồi đã bị bác bỏ bởi chính quyền ("authorities weren't happy"). Do đó, quyết định cuối cùng được khẳng định bằng cụm "decided to plant a poplar tree", tương ứng với đáp án A.

Question 13: B

Thông tin trong bài: "Our pancake evening was well attended and made record profits. And everyone enjoyed the demonstration of French cookery, which was nearly as successful."

Giải thích chi tiết: Để xác định sự kiện gây quỹ tốt nhất ("most funds"), người nghe phải bắt được các tính từ so sánh cực cấp hoặc trạng từ chỉ mức độ doanh thu. Cụm "record profits" (lợi nhuận kỷ lục) gắn liền với "pancake evening" là minh chứng rõ nhất cho việc dẫn đầu về doanh thu. Buổi diễn thuyết nấu ăn ("cookery demonstration") chỉ được mô tả là "nearly as successful" (gần như thành công bằng), tức là vẫn xếp sau buổi tối bánh pancake.

Question 14: C

Thông tin trong bài: "...so have dinner in the house or garden rather than eating out."

Giải thích chi tiết: Từ khóa định hướng ở đây là lời khuyên cho buổi tối đầu tiên dựa trên tình trạng sức khỏe của khách ("tired"). Logic loại trừ được sử dụng thông qua cấu trúc "rather than" (thay vì). Người nói trực tiếp phủ định việc "eating out" (ăn ngoài/nhà hàng) và hướng người nghe tới lựa chọn "have dinner in the house", tương ứng với việc dùng bữa tại nhà (đáp án C).

Question 15: A

Thông tin trong bài: "...we’ll have Toby Sharp and his band performing English and Scottish country songs."

Giải thích chi tiết: Đáp án được xác định thông qua việc gọi tên bản chất của hoạt động. Sự xuất hiện của một "band" (ban nhạc) và việc "performing songs" (biểu diễn các bài hát) là những thành phần cấu thành một buổi "concert" (hòa nhạc). Yếu tố "quiz night" được nhắc đến ngay sau đó chỉ là sự kiện của năm ngoái, đóng vai trò thông tin gây nhiễu về mặt thời gian.

Question 16: G

Thông tin trong bài: "...in the old stables... built round a courtyard, and the shop’s in the far corner on the left."

Giải thích chi tiết: Điểm xuất phát là "stables" (khu chuồng ngựa), tòa nhà đầu tiên từ bãi xe vào. Người nghe cần định vị cấu trúc "courtyard" (sân trong). Vị trí "far corner on the left" (góc xa bên trái) của khu chuồng ngựa dẫn thẳng tới vị trí G trên bản đồ.

Question 17: C

Thông tin trong bài: "This is on the far side of the house from the car park."

Giải thích chi tiết: Lối vào này được xác định dựa trên sự đối chiếu vị trí với "car park" và "house". Khi "main entrance" nằm ở mặt trước, thì vị trí "far side of the house" (phía bên kia/phía xa của ngôi nhà) nhìn từ bãi xe tương ứng với điểm C.

Question 18: B

Thông tin trong bài: "...at the northern end of the larger lake, in a bend on the path that leads to the lake."

Giải thích chi tiết: Đối tượng tham chiếu là "larger lake" (hồ lớn hơn). Từ khóa định hướng là "northern end" (phía cực Bắc/phía trên cùng) và "in a bend on the path" (tại một khúc cua trên con đường). Vị trí B nằm đúng tại khúc quanh của con đường dẫn đến đỉnh phía Bắc của hồ lớn.

Question 19: D

Thông tin trong bài: "...rectangular and surrounded by a wall. They’re to the north-east of the house, quite near the smaller lake."

Giải thích chi tiết: Hình dáng "rectangular" (hình chữ nhật) và "walled" (có tường bao) giúp khu biệt đối tượng. Vị trí địa lý được xác định bằng hai tọa độ: "north-east of the house" (phía Đông Bắc ngôi nhà) và "near the smaller lake" (gần hồ nhỏ). Điểm D là vị trí duy nhất thỏa mãn tất cả các mô tả hình khối và hướng này.

Question 20: A

Thông tin trong bài: "Take the path from the car park and go past the western sides of the stables and the house. Then when the path forks, take the right-hand path... the temple is right at the end."

Giải thích chi tiết: Đây là một chuỗi chỉ dẫn di chuyển (navigation). Lộ trình đi qua "western sides" (phía Tây/bên trái) của chuồng ngựa và ngôi nhà. Tại điểm "forks" (ngã rẽ), chỉ dẫn yêu cầu "take the right-hand path" (đi theo nhánh bên phải). Điểm cuối cùng của con đường này sau khi đi qua khu rừng chính là vị trí A.

Questions 21-22: B, D

Thông tin trong bài: "...make something appetising out of bits of old bread that would’ve been thrown away otherwise. – It was." / "...play around with different patterns for the biscuits and finding how I could add fruit and vegetables to make them a more appetising colour..."

Giải thích chi tiết: Đối với đáp án B, logic nằm ở việc xác nhận giá trị của dự án. Marie nhận xét về việc tạo ra thứ hấp dẫn từ bánh mì cũ vốn dĩ sẽ bị vứt đi ("thrown away"), và Colin hoàn toàn đồng ý ("It was"), điều này khớp với việc "prevent waste" (ngăn chặn lãng phí). Đối với đáp án D, Colin sử dụng các động từ chỉ sự thử nghiệm như "play around with" đi kèm với "patterns" (hoa văn/thiết kế) và "colour" (màu sắc), khớp với "experimenting with designs and colours". Các phương án nhiễu bị loại bỏ vì: dự án 3D printing Colin đã làm trước đó nên không phải điều thỏa mãn nhất (loại E), quy trình cơ bản được mô tả là đơn giản chứ không phải vượt qua khó khăn (loại C), và việc gửi mẫu cho nhà hàng chỉ là dự định tương lai chứ chưa nhận được sự ủng hộ (loại A).

Questions 23-24: A, E

Thông tin trong bài: "...thought it might be really good for drug storage in hospitals and pharmacies." / "...possible to use it for other things besides freshness. Like how many kilograms a joint of meat is..."

Giải thích chi tiết: Đáp án A được xác định khi Marie đề xuất hướng phát triển mới cho "drug storage" (lưu trữ thuốc) tại "hospitals and pharmacies" (bệnh viện và hiệu thuốc), những địa điểm đặc thù của ngành y tế (medical products). Đáp án E xuất hiện qua đề xuất của Colin về việc đo lường khối lượng ("how many kilograms"), tương ứng với "indicate the weight". Các yếu tố như giúp người khiếm thị (D), kiểm tra độ tươi (B) hay dùng cho đồ uống (C) đều được nhắc đến như những đặc điểm hiện tại hoặc tính chất của sản phẩm, không phải là hướng phát triển mới mà cả hai sinh viên cùng đồng thuận thảo luận cho tương lai.

Questions 25: D

Thông tin trong bài: "...the shops are still full of imported foods. – Yes, they need to be more proactive to address that."

Giải thích chi tiết: Marie phàn nàn rằng cửa hàng vẫn đầy thực phẩm nhập khẩu dù xu hướng địa phương đang rõ rệt. Colin khẳng định các cửa hàng ("they") cần "proactive" (chủ động) hơn. Trong ngữ cảnh kinh doanh, "shops" tương ứng với "Retailers", và việc cần chủ động hơn đồng nghĩa với việc nên làm nhiều hơn để khuyến khích xu hướng này.

Questions 26: G

Thông tin trong bài: "...everything you buy in supermarkets is still covered in plastic. The government needs to do something about it."

Giải thích chi tiết: Sau khi nêu thực trạng nhựa vẫn bao phủ mọi nơi, Colin nhấn mạnh vai trò của "government" (chính phủ) cần phải "do something" (hành động). Logic ở đây là sự can thiệp của chính quyền thường thông qua các quy định và luật pháp, khớp với "stricter regulations".

Questions 27: C

Thông tin trong bài: "Lots of people I know have been buying that type of food for years now."

Giải thích chi tiết: Cụm từ "for years now" (đã nhiều năm nay) kết hợp với "lots of people" (rất nhiều người) cho thấy đây không còn là xu hướng mới mẻ mà đã tồn tại phổ biến trong đời sống từ lâu, tương ứng với trạng thái "widespread".

Questions 28: B

Thông tin trong bài: "...didn’t actually taste of anything."

Giải thích chi tiết: Cả hai sinh viên đều kể về trải nghiệm cá nhân không tốt. Colin trực tiếp phê phán sản phẩm của đầu bếp nổi tiếng là "không có vị gì cả", thể hiện sự thất vọng về chất lượng so với kỳ vọng ban đầu, khớp với "disappointing results".

Questions 29: F

Thông tin trong bài: "But people aren’t aware of that – it’s all kept very quiet."

Giải thích chi tiết: Marie sử dụng các cụm từ như "aren't aware" (không nhận thức được) và "kept very quiet" (được giữ kín/bí mật). Điều này dẫn đến hệ quả là công chúng có rất ít thông tin hoặc không biết về sự tồn tại thực sự của các "nhà bếp ma", khớp với ý "know little about this".

Questions 30: H

Thông tin trong bài: "They might be taking a big risk there. – Yes, it’s hard to know which varieties are safe to eat."

Giải thích chi tiết: Từ khóa "big risk" (rủi ro lớn) và việc "hard to know which varieties are safe" (khó biết loại nào an toàn) chỉ ra mối nguy hiểm trực tiếp đến sức khỏe nếu sử dụng sai loại nấm, hoàn toàn phù hợp với tính chất "dangerous".

Questions 31: walls

Thông tin trong bài: "He noticed that when local people were digging in the bog, they were constantly hitting against what seemed to be rows of stones. He realised that these must be walls..."

Giải thích chi tiết: Người nghe cần xác định bản chất thực sự của những viên đá ("stones") được tìm thấy dưới đầm lầy. Sau khi nhắc tới từ khóa dẫn dắt "stones", diễn giả sử dụng động từ "realised" (nhận ra) để đưa ra kết luận về hình thái của chúng. Cụm từ "rows of stones" (các hàng đá) được giải thích chính xác là "walls" (những bức tường). Đây là danh từ phù hợp nhất để hoàn thiện ý nghĩa về cấu trúc xây dựng của người tiền sử.

Questions 32: son

Thông tin trong bài: "It wasn’t until 40 years later, when Patrick Caulfield’s son Seamus, who had become an archaeologist by then, began to explore further."

Giải thích chi tiết: Câu hỏi yêu cầu xác định mối quan hệ của người thực hiện cuộc điều tra với giáo viên Patrick Caulfield. Từ khóa "archaeologist" xuất hiện ngay sau danh từ chỉ mối quan hệ "son". Cấu trúc sở hữu cách "Patrick Caulfield’s son" xác nhận danh tính người con trai là người tiếp nối công việc khảo cổ của cha mình.

Questions 33: fuel

Thông tin trong bài: "...a traditional method which local people had always used for finding fuel buried in the bog..."

Giải thích chi tiết: Trọng tâm cần bắt là mục đích của phương pháp đào truyền thống ("dig for..."). Trong audio, phương pháp dùng thanh dò sắt được mô tả là dùng để tìm kiếm "fuel" (nhiên liệu - cụ thể là than bùn) đã bị chôn vùi. Danh từ "fuel" khớp hoàn toàn với cấu trúc ngữ pháp sau giới từ "for" trong đề bài.

Questions 34: oxygen

Thông tin trong bài: "Objects remain so well preserved in these conditions because of the acidity of the peat and the deficiency of oxygen."

Giải thích chi tiết: Để giải thích lý do hiện vật được bảo tồn tốt, người nghe phải tìm một danh từ chỉ sự thiếu hụt. Từ khóa "lack of" trong đề bài được thay thế bằng từ đồng nghĩa "deficiency of" trong bài nghe. Danh từ đi kèm sau đó là "oxygen" chính là yếu tố môi trường còn thiếu khiến vi khuẩn không thể phân hủy hiện vật.

Questions 35: rectangular

Thông tin trong bài: "These weren’t round as people often assume, but rectangular with a small hole in the roof..."

Giải thích chi tiết: Audio sử dụng phương pháp loại trừ để làm nổi bật thông tin. Diễn giả phủ định hình dạng "round" (tròn) vốn thường bị nhầm tưởng và khẳng định bằng trạng từ tương phản "but" đi kèm tính từ "rectangular" (hình chữ nhật). Đây là từ khóa trực tiếp mô tả hình dáng (shape) của ngôi nhà như đề bài yêu cầu.

Questions 36: lamps

Thông tin trong bài: "...as well as for storing food, pots were filled with a small amount of fat and when this was set alight, they served as lamps."

Giải thích chi tiết: Ngoài chức năng lưu trữ ("storage"), người nghe cần tìm chức năng thứ hai của các bình gốm. Cụm từ "served as" (đóng vai trò như) là tín hiệu cho thấy công dụng của vật dụng. Khi mỡ trong bình được đốt cháy ("set alight"), chúng trở thành "lamps" (đèn). Danh từ số nhiều "lamps" hoàn thiện cấu trúc liệt kê các cải tiến của người Đồ đá mới.

Questions 37: family

Thông tin trong bài: "...suggests that each plot of land was of a suitable size to sustain an extended family."

Giải thích chi tiết: Logic của câu này dựa trên việc nhận diện cặp từ đồng nghĩa. "Support" (nuôi sống/hỗ trợ) trong đề bài tương ứng với "sustain" trong audio. Tính từ "big" tương ứng với "extended". Do đó, đối tượng được nuôi sống bởi mỗi thửa ruộng lớn này chính là một "family" (gia đình).

Questions 38: winter

Thông tin trong bài: "...no structures have been found which would have been used to shelter animals in the winter."

Giải thích chi tiết: Người nghe cần tìm mốc thời gian hoặc điều kiện mà tại đó không có bằng chứng về nơi trú ẩn cho động vật. Cụm "restrict the grazing" là tín hiệu dẫn dắt. Việc không tìm thấy cấu trúc "shelter" (trú ẩn - đồng nghĩa với "house" trong đề bài) được gắn liền với trạng ngữ chỉ thời gian "in the winter". Đây là từ khóa chốt hạ cho vị trí trống.

Questions 39: soil

Thông tin trong bài: "The soil would have become less productive and led to the abandonment of farming."

Giải thích chi tiết: Nguyên nhân dẫn đến sự suy thoái nông nghiệp được mô tả là sự sụt giảm về chất lượng của một yếu tố. Cụm "less productive" (kém năng suất hơn) đồng nghĩa với "decline in quality" (sụt giảm chất lượng). Chủ thể của sự sụt giảm này được nhắc đến ngay đầu câu là "soil" (đất đai).

Questions 40: rain

Thông tin trong bài: "...conditions became wetter as there was a lot more rain."

Giải thích chi tiết: Người nghe cần tìm một danh từ chỉ sự gia tăng ("increase"). Trong bài nghe, trạng ngữ "a lot more" (nhiều hơn rất nhiều) đóng vai trò là từ đồng nghĩa của "increase". Đối tượng tăng lên khiến điều kiện trở nên ẩm ướt hơn chính là "rain" (mưa). Sự thay đổi khí hậu này là yếu tố cuối cùng dẫn đến sự chấm dứt của canh tác tại Céide.

>> Xem thêm: Giải đề IELTS Listening Cambridge 12 Test 3 [FULL ANSWER]

4. Khoá học Online tại Langmaster

Nhiều thí sinh IELTS gặp khó khăn trong Listening, không phải vì họ không hiểu, mà là chưa biết cách nắm bắt keyword và nhận diện paraphrase trong đề thi. Việc bỏ lỡ những chi tiết quan trọng khiến điểm số khó cải thiện dù đã luyện tập nhiều.

Chính vì vậy, Langmaster - trung tâm IELTS uy tín nhất thị trường hiện nay, đã xây dựng khoá học IELTS Online chuyên sâu, giúp học viên không chỉ rèn luyện kỹ năng nghe từ cơ bản đến nâng cao mà còn đồng thời phát triển hiệu quả các kỹ năng còn lại.

Khóa IELTS

Ưu điểm của khoá học IELTS Online tại Langmaster:

  • Coaching 1:1 cùng chuyên gia: Học viên được hỗ trợ trực tiếp từ giảng viên để giải quyết điểm yếu cụ thể, giúp bứt phá điểm số nhanh chóng với chiến lược làm bài hiệu quả.

  • Lộ trình học cá nhân hóa theo mục tiêu band: Dựa trên bài kiểm tra đầu vào, Langmaster thiết kế kế hoạch học tập phù hợp nhất với trình độ và mục tiêu của từng học viên, giúp học đúng trọng tâm và tiết kiệm thời gian.

  • Học trong mô hình sĩ số nhỏ (7–10 học viên): Giúp tăng mức độ tương tác và đảm bảo giáo viên theo sát tiến độ học của từng học viên, điều chỉnh phương pháp giảng dạy kịp thời.

  • Chấm chữa chi tiết trong 24h bởi giảng viên IELTS 7.5+: Giúp học viên nhận diện và khắc phục các lỗi thường gặp, từ đó cải thiện độ chính xác và sự tự tin.

  • Thi thử chuẩn format đề thi thật: Giúp học viên làm quen với áp lực phòng thi, rèn luyện phản xạ xử lý thông tin nhanh chóng và chính xác.

  • Học online với hệ sinh thái hỗ trợ đầy đủ và cam kết đầu ra bằng văn bản: Đảm bảo chất lượng học tập tương đương với học offline và lộ trình theo đuổi mục tiêu band điểm hiệu quả.

Đăng ký học thử IELTS Online tại Langmaster ngay hôm nay để bắt đầu hành trình chinh phục mục tiêu IELTS của bạn!

Học tiếng Anh Langmaster

Học tiếng Anh Langmaster

Langmaster là hệ sinh thái đào tạo tiếng Anh toàn diện với 16+ năm uy tín, bao gồm các chương trình: Tiếng Anh giao tiếp, Luyện thi IELTS và tiếng Anh trẻ em. 800.000+ học viên trên toàn cầu, 95% học viên đạt mục tiêu đầu ra.

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

khóa ielts online

KHÓA HỌC IELTS ONLINE

  • Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
  • Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
  • Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
  • Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

Chi tiết

null

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

  • Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
  • 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
  • X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
  • Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng

Chi tiết


Bài viết khác